Trang chủ » Hỏi đáp » Doanh nghiệp mới thành lập cần làm thủ tục gì về thuế?

Doanh nghiệp mới thành lập cần làm thủ tục gì về thuế?

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy đăng ký kinh doanh) thì Hệ thống dữ liệu thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia đã ghi nhận tình trạng doanh nghiệp đang hoạt động và Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cũng đã cập nhật tình trạng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không kịp thời triển khai những việc đăng ký thuế tiếp theo thì doanh nghiệp sẽ bị Cơ quan thuế liệt vào tình trạng nộp chậm tờ khai thuế, phạt chậm nộp thuế và nghiêm trọng hơn là bị đóng mã số thuế.

Nhiều cá nhân cầm trên tay giấy đăng ký kinh doanh không biết phải thực hiện thủ tục về thuế sao cho đúng với thời gian quy định của luật doanh nghiệp và luật thuế? Tiến trình như nào?
Bài viết này sẽ hướng dẫn doanh nghiệp quy trình chi tiết thực hiện các thủ tục về thuế cần phải thực hiện ngay sau khi thành lập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

1. Thuế môn bài

Sau khi thành lập doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào Vốn điều lệ đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh để xác định bậc thuế môn bài cũng như lập tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài vào ngân sách nhà nước.

Bậc thuế môn bài theo quy định trong 1 năm được tính dựa trên mức vốn đăng kí trong điều lệ công ty cụ thể như sau:

Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000đ
Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000đ
Bậc 3 Từ 2 tỷ đến 5 tỷ 1.500.000đ
Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000đ

– Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm (căn cứ vào ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) thì chịu mức thuế môn bài cả năm;
– Doanh nghiệp thành lập 6 tháng cuối năm thì chịu thuế môn bài nửa năm;
– Thời gian kê khai và nộp thuế môn bài:
+ Người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn chậm nhất nộp tờ khai và nộp thuế môn bài là trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Người nộp thuế mới thành lập mà có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Căn cứ theo khoản 1 điều 4 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 thì kể từ ngày 01/01/2017 thì mức lệ phí thuế môn bài thay đổi như sau:

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
– Hạch toán kế toán:
+ Hạch toán thuế môn bài phải nộp: Nợ TK 642/ Có TK 3338
+ Khi nộp thuế môn bài : Nợ TK 3338/ Có TK 111,112

2. Thuế Giá trị giá tăng

Sau khi thành lập công ty cần xác định đơn vị mình kê khai và nộp thuế GTGT theo Phương pháp trực tiếp hay khấu trừ.

– Căn cứ theo khoản 3 điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp mới thành lập được áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

Ngoài ra để được áp dụng tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trù doanh nghiệp cần lập và nộp mẫu 06/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC cho cơ quan thuế trước khi lập thông báo phát hành hóa đơn GTGT.
– Doanh nghiệp mới thành lập mà không đăng ký tự nguyên áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
– Cả hai phương pháp tính thuế GTGT thì đều kê khai thuế GTGT theo quý.

Lưu ý: Doanh nghiệp mới thành lập dù chưa phát sinh nghiệp mua mua vào bán ra thì vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế.

3. Hóa đơn chứng từ

– Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì tiến hành mua hóa đơn của cơ quan thuế.
– Đối với đơn vị tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì tiến hành đặt in hóa đơn GTGT. Để được đặt in hóa đơn GTGT đơn vị cần làm đơn đề nghị đặt in hóa đơn GTGT mẫu 3.14 theo TT39/2014/TT-BTC.
– Sau khi được cơ quan thuế chấp nhận đơn vị tiến hành đặt in hóa đơn GTGT và làm thông báo phát hành hóa đơn.
– Sau 5 ngày kể từ ngày lập thông báo phát hành hóa đơn doanh nghiệp bắt đầu được sử dụng hóa đơn.
– Căn cứ theo khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC doanh nghiệp mới thành lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn GTGT theo quý.

4. Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo Thông tư 151/2014/TT-BTC thì kế từ quý 4/2014 doanh nghiệp không phải lập và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính mà chỉ nộp thuế TNDN tạm tính nếu doanh nghiệp phát sinh.
– Cuối năm doanh nghiệp lập và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN.

5. Thuế Thu nhập cá nhân

– Doanh nghiệp không phát sinh thuế TNCN phải nộp thì không phải nộp tờ khai thuế TNCN
– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN phải nộp trong tháng từ 50 triệu trở lên thì doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng. Nếu doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN phải nộp trong tháng dưới 50 triệu thì kê khai thuế TNCN theo quý.
– Doanh nghiệp xác định kê khai thuế TNCN kể từ tháng phát sinh thuế TNCN phải nộp và áp dụng cho cả một năm
– Trong trường hợp trong tháng hay trong quý không phát sinh thuế TNCN phải nộp thì không phải lập và nộp tờ khai thuế TNCN nhưng cuối năm vẫn phải lập tờ khaiquyết toán thuế TNCN

6. Thông báo tài khoản ngân hàng

Sau khi doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng thì doanh nghiệp cần lập mẫu Phụ lục II-để đăng ký tài khoản ngân hàng.

7. Lao động và bảo hiểm xã hội

– Sau khi thành lập doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thang bảng lương áp dụng cho đơn vị mình và nộp cho phòng lao động thương bình và xã hội
– Lập hợp đồng lao động cho người lao động.
– Đăng ký tham gia bảo hiểm cho người lao động.

8. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Khi doanh nghiệp phát sinh tài sản cố định cần lập thông báo phương pháp tính khấu hao tài sản cố định cho cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Trên đây là phần tư vấn của Văn phòng luật sư Quang Dũng và cộng sư. Nếu bạn còn có thắc mắc gì thãy liên hệ tới địa chỉ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG DŨNG VÀ CỘNG SỰ:
SỐ 8 CHỢ TRE – ĐÔNG NGÀN – TỪ SƠN – BẮC NINH
SĐT: 0983230137.