Trang chủ » Hỏi đáp » Quy định về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài

Quy định về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài

I. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Tại Điều 19 Luật quốc tịch 2008 quy định về điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam và hướng dẫn tại Nghị định 78/2009/NĐ-CP, theo đó:

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c. Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

Tiêu chí này được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó.

d. Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú. Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú.

đ. Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

e) Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài

Trừ những người quy định tại khoản 2 Điều 19 LQT , trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

f) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam.

Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam.

Lưu ý: Người nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 trên trong trường hợp đặc biệt nếu được Chủ tịch nước cho phép thì không phải thôi quốc tịch nước ngoài.

II. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

Theo quy định tại Điều 20 LQT và theo hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 78/2009/NĐ-CP quy định thì hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm

a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam bao gồm:

Bản sao Thẻ thường trú;Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.

f) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

2. Hồ sơ đối với một số trường hợp được miễn một số điều kiện

Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn nhưng phải nộp giấy tờ chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:

a) Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

b) Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

c) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

d) Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực nói tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

3. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam phải lập thành 3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

III. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ

Theo quy định tại Điều 21 LQT thì:

Người có nhu cầu nhập quốc tịch VN nộp 3 bộ hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú.
– Sở tư pháp kiểm tra, nếu hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo lại cho đương sự để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
– Trong thời hạn 05 kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch.
– Trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ xin và chờ kết quả thẩm tra của Công an cấp tỉnh.
– Sau khi có kết quả thẩm tra của Công an, trong vòng 10 ngày, Sở Tư pháp trình hồ sơ tới chủ tịch UBND cấp tỉnh.
– Trong thời hạn 10, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét và đề xuất gửi Bộ Tư pháp.
– Bộ Tư pháp xem xét hồ sơ và đề xuất của UBND cấp tỉnh.Có 2 trường hợp:

1. Trường hợp người xin nhập quốc tịch không được giữ quốc tịch nước ngoài:

– Trong thời hạn 20 ngày, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều kiện nhập quốc tịch thì gửi văn bản thông báo cho người đó để làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

2. Trường hợp người xin nhập quốc tịch được giữ quốc tịch nước ngoài, và người không quốc tịch:

– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu đủ điều kiện nhập quốc tịch thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
– Sau khi có Quyết định của Chủ tịch nước Bộ tư pháp có trách nhiệm thông báo kết quả cho người xin nhập quốc tịch biết và đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Đồng thời văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm gửi đăng Công báo quyết định cho nhập quốc tịch.

Trên đây là phần tư vấn của Văn phòng luật sư Quang Dũng và cộng sư. Nếu bạn còn có thắc mắc gì thãy liên hệ tới địa chỉ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG DŨNG VÀ CỘNG SỰ:
SỐ 8 CHỢ TRE – ĐÔNG NGÀN – TỪ SƠN – BẮC NINH
SĐT: 0983230137.