Trang chủ » Kiến thức pháp luật » Doanh nghiệp » Hỏi đáp » Kiến thức pháp luật » Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Hỏi: 3 năm nay tôi và một số người bạn có hoạt động kinh doanh buôn bán quần áo tại nhà, hiện nay do nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh lên tôi muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Đề nghị Luật sư tư vấn cho tôi hồ sơ để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Văn phòng Luật sư Quang Dũng và cộng sự. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 1 Điều 47 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này“.

Theo đó, công ty TNHH 2 thành viên là công ty mà thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá 50. Như vậy, số lượng thành viên trong công ty TNHH có giới hạn, tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên.

Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm:

  1. giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
  2. Dự thảo Điều lệ Công ty ( được người đại diện theo pháp luật của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền ký từng trang).
  3. Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  4.  Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) đối với thành viên sáng lập là cá nhân.
  5.  Bản sao: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.
  6. Các loại giấy tờ khác:

+   Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

+   Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).

Trên đây là phần tư vấn của Văn phòng luật sư Quang Dũng và cộng sự. Nếu bạn còn có thắc mắc gì hãy liên hệ tới địa chỉ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG DŨNG VÀ CỘNG SỰ:

SỐ 8 CHỢ TRE – ĐÔNG NGÀN – TỪ SƠN – BẮC NINH

SĐT: 0983230137