Trang chủ » Hỏi đáp » Kiến thức pháp luật » Hôn nhân gia đình » Kiến thức pháp luật » Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Hỏi: Tôi là nhân viên của công ty nước ngoài, xắp tới tôi sẽ kết hôn với đồng nghiệp cùng công ty và anh ấy là người nước ngoài. Đề nghị luật sư tư vấn cho tôi thủ tục kết hôn với người nước ngoài như thế nào? có khó khăn, phức tạp hơn việc kết hôn với người Việt Nam hay không?

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Văn phòng Luật sư Quang Dũng và cộng sự. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài được nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Thứ nhất, về thành phần hồ sơ: Điều 20 nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định, bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

Thứ hai, Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

Thứ ba, Điều 21 nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về nơi nộp và tiếp nhận là:

Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

Thứ tư, Thẩm quyền đăng ký: Điều 19 nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài  thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại. Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Thứ năm, Kết quả thủ tục

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (cho mỗi bên vợ, chồng một bản). Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

Trên đây là phần tư vấn của Văn phòng luật sư Quang Dũng và cộng sự. Nếu bạn còn có thắc mắc gì hãy liên hệ tới địa chỉ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG DŨNG VÀ CỘNG SỰ:

SỐ 8 CHỢ TRE – ĐÔNG NGÀN – TỪ SƠN – BẮC NINH

SĐT: 0983230137