Trang chủ » Văn bản pháp luật » Hình sự và tố tụng » Tội Lạm Dụng Chức Vụ Quyền Hạn Chiếm Đoạt Tài Sản

Tội Lạm Dụng Chức Vụ Quyền Hạn Chiếm Đoạt Tài Sản

Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn đó để chiếm đoạt tài sản của người khác

  1. Cơ sở pháp lý.
    Điều 280 Bộ luật Hình sự quy định: 

    “1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục A Chương này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ một năm đến sáu năm.
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ sáu năm đến mười ba năm:
    a) Có tổ chức;
    b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
    c) Phạm tội nhiều lần;
    d) Tái phạm nguy hiểm;
    đ) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
    e) Gây hậu quả nghiêm trọng khác.
    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười ba năm đến hai mươi năm:
    a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
    b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.
    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm hoặc tù chung thân:
    a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
    b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.
    5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến năm mươi triệu đồng” 

  2.  Các Dấu Hiệu Cơ Bản Của Tội Phạm:
    a. Các dấu hiệu thuộc về chủ thể của tội phạm.
    – Người phạm tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là người có chức vụ quyền hạn. Đây là chủ thể đặc biệt, chỉ có người có chức vụ, quyền hạn mới là chủ thể của tội này.
    – Người có chức vụ quyền hạn là những người sau (Điều 1 Luật phòng, chống tham nhũng):
    + cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan;
    + Đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan/hạ sĩ quan chuyên môn-kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị Công an Nhân dân;
    + Cán bộ lãnh đạo quản lý trong doanh nghiệp Nhà nước, cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
    + Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.
    b. Các dấu hiệu thuộc về khách thể của tội phạm.
    – Khách thể của tội phạm này là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu, mất uy tín, mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền.
    c. Các dấu hiệu thuộc về mặt khách quan của tội phạm.
    – Đây là dấu hiệu quan trọng để xác định hành vi phạm tội cũng như để phân biệt tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác với các tội phạm khác có tính chất chiếm đoạt hoặc do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện.
        + Về hành vi: Có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách lạm dụng chức vụ quyền hạn của mình. Hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn là hành vi vượt quá quyền hạn của mình, làm trái công vụ để chiếm đoạt tài sản của người khác. Họ chỉ là chủ thể của tội phạm này khi họ lạm dụng chức vụ quyền hạn mà họ có.
       + Hành vi chiếm đoạt tài sản trong tội này là hành vi dịch chuyển trái phép tài  sản thuộc sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp thành của mình hoặc của người khác mà mình quan tâm. “ tài sản của người khác” được hiểu là tài sản của Nhà nước, tài sản của tổ chức và tài sản của công dân.
       + Về giá trị tài sản chiếm đoạt: phải từ hai triệu đồng trở lên. Hoặc nếu dưới 2 triệu đồng thì phải kèm theo điều kiện “ gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỉ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định ở Mục A Chương XXI BLHS, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm”.
       +Về hậu quả: thiệt hại về vật chất hay phi vật chất cho xã hội.
    d. Các dấu hiệu về mặt chủ quan:
    – Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý ( cố ý trực tiếp) tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn xảy ra. Mong muốn chiếm đoạt tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội bao giờ cũng có trước khi thực hiện hành vi Lạm dụng chức vụ, quyền hạn. 
  3.  Khung hình phạt.
    – Khung cơ bản: phạt tù từ một năm đến sáu năm
    – Khung tăng nặng thứ nhất: phạt tù từ sáu năm đến mười ba năm áp dụng trong trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung tăng nặng quy định tại khoản 2
    – Khung tăng nặng thứ hai: phạt tù từ mười ba năm đến hai mươi năm, áp dụng trong trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung tăng nặng quy định tại khoản3
    – Khung tăng nặng thứ ba: phạt tù hai mười năm hoặc tù chung thân, áp dụng trong trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung tăng nặng quy định tại khoản4
    – Hình phạt bổ sung: cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Trân Trọng!

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG DŨNG VÀ CỘNG SỰ

Địa chỉ: Số 8 Chợ Tre, phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Số điện thoại liên hệ: 0983.230.137.
Email: Luatsuquangdung@gmail.com.
Wesite : Luatsuquangdung.com.