Trang chủ » Kiến thức pháp luật » Dân sự » Kiến thức pháp luật » Lao động » Trách nhiệm đền bù thiệt hại của người lao động

Trách nhiệm đền bù thiệt hại của người lao động

Hỏi:

Thưa luật sư, nhân viên kho của công ty tôi đã cố ý làm thất thoát của công ty số tài sản trị giá  45 triệu đồng. Vậy công ty tôi có thể áp dụng hình thức sa thải đối với nhân viên này không? Nhân viên này phải bồi thường như thế nào cho công ty tôi? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Trường hợp của bạn, Luật sư tư vấn như sau:

  • Hình thức sa thải được áp dụng trong những trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 126 Bộ luật Lao động 2012 như sau:

1.Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.”

Như vậy, trường hợp nhân viên kho của công ty bạn cố ý làm thất thoát tài sản công ty với trị giá 45 triệu đồng là hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty. Do vậy, công ty bạn hoàn toàn có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với người này nếu giá trị bị thất thoát này được coi là gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp đã quy định cụ thể trong nội quy lao động

  • Về trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty, Khoản 1 Điều 130 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

1.Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.”

Bên cạnh đó, Khoản 2, 3 Điều 32 Nghị định 05/2015/NĐ – CP quy định như sau:

2.Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a)Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;

b)Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;

c)Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

3.Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.”

Do đó, căn cứ vào các quy định trên, công ty có quyền yêu cầu nhân viên đó bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường dựa trên các quy định nêu trên. Trong trường hợp có hợp đồng trách nhiệm với công ty bạn thì nhân viên kho này phải bồi thường cho công ty bạn theo hợp đồng trách nhiệm.

 

Trên đây là phần tư vấn của Văn phòng luật sư Quang Dũng và cộng sự. Nếu bạn còn có thắc mắc gì hãy liên hệ tới địa chỉ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG DŨNG VÀ CỘNG SỰ:
SỐ 8 CHỢ TRE – ĐÔNG NGÀN – TỪ SƠN – BẮC NINH
SĐT: 0983230137.